Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    TRUONG_TIEU_HOC_MY_THANH_X.jpg TRUONG_TIEU_HOC_MY_THANH_X.jpg Z5150460021223_194e535fae7a83953b30b4908ccd88bb.jpg Z5150460022099_0ec7417bc7d5cb20833906664fab1365.jpg Z5150460020429_1335947bb4ea3121624e927650b42096.jpg Dieu_ky_dieu_quanh_ta__Tap_hat_cung_be.flv Duongcattrang02.png 6320.jpg Tu_nhien_xa_hoi_lop_2__Bai_19_Duong_Giao_thong.flv Bai_19_Duong_giao_thong__TNXH_2.flv 24.flv 23.flv 45.flv 7.flv Images_1.jpg 5250.jpg 250pxThird_beach_sand.jpg SAM_0432.JPG SAM_0428.JPG SAM_0427.JPG

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    ĐỀ KT LOP 3

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thư
    Ngày gửi: 21h:21' 27-02-2018
    Dung lượng: 63.5 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2016-2017
    MÔN TIẾNG VIỆT- LỚP 3
    Họ và tên:……………………………………………………….Lớp : 3

    Điểm
    Lời nhận xét của thầy cô giáo
    
    
    
    
    
    I.
    KIỂM TRA ĐỌC: 10 ĐIỂM
    1.Đọc thành tiếng( 5 điểm ): Đọc các bài tập đọc từ tuần 1 – 17 và trả lời 1 câu hỏi
    2.Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm)
    Đọc thầm bài: ”Hũ bạc của người cha” và làm bài tập sau:
    Hũ bạc của người cha
    1. Ngày xưa, có một nông dân người Chăm rất siêng năng. Về già, ông để dành được một hũ bạc. Tuy vậy, ông rất buồn vì cậu con trai lười biếng.
    Một hôm, ông bảo con:
    - Cha muốn trước khi nhắm mắt thấy con kiếm nổi bát cơm. Con hãy đi làm và mang tiền về đây !
    2. Bà mẹ sợ con vất vả, liền dúi cho một ít tiền. Anh này cầm tiền đi chơi mấy hôm, khi chỉ còn vài đồng mới trở về đưa cho cha. Người cha vứt ngay nắm tiền xuống ao. Thấy con vẫn thản nhiên, ông nghiêm giọng :
    - Đây không phải tiền con làm ra.
    3. Người con lại ra đi. Bà mẹ chỉ dám cho ít tiền ăn đường. Ăn hết tiền, anh ta đành tìm vào một làng xin xay thóc thuê. Xay một thúng thóc được trả công hai bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát. Suốt ba tháng, dành dụm được chín mươi bát gạo, anh bán lấy tiền.
    4. Hôm đó, ông lão đang ngồi sưởi lửa thì con đem tiền về. Ông liền ném luôn mấy đồng vào bếp lửa. Người con vội thọc tay vào lửa lấy ra. Ông lão cười chảy nước mắt :
    - Bây giờ cha tin tiền đó chính tay con làm ra. Có làm lụng vất vả, người ta mới biết quý đồng tiền.
    5. Ông đào hũ bạc lên, đưa cho con và bảo :
    - Nếu con lười biếng, dù cha cho một trăm hũ bạc cũng không đủ. Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con.
    TRUYỆN CỔ TÍCH CHĂM



    Em hãy khoanh tròn vào ý đặt trước câu trả lời đúng nhất câu 1, 2, 3,4 ,5
    Câu 1: Ông lão người Chăm buồn vì chuyện gì ? ( 1 điểm)
    Ông lão buồn vì gia đình nghèo túng thiếu.
    Ông lão buồn vì anh con trai lười biếng.
    Ông lão buồn vì bà mẹ sợ con vất vả.
    Câu 2: Ông lão muốn con trai trở thành người như thế nào ? (1 điểm)
    Ông lão muốn con trai mình trở thành người giàu có.
    Ông lão muốn con trai mình phải cực khổ, vất vả.
    Ông lão muốn con trai mình trở thành người siêng năng, chăm chỉ, tự mình kiếm nổi bát cơm.
    Câu 3: Người cha trong bài là người dân tộc nào ? (1 điểm)
    Kinh
    Chăm
    Tày
    Câu 4: (1 điểm) : Trong các câu dưới đây, câu nào được viết theo mẫu Ai làm gì ?
    A. Người con vội thọc tay vào lửa lấy ra.
    Bây giờ cha tin tiền đó chính tay con làm ra.
    Ông rất buồn vì cậu con trai lười.
    Câu 5 : (1 điểm): Từ buồn trong câu: “Ông rất buồn vì cậu con trai lười biếng.” là từ:
    A. Chỉ đặc điểm B. So sánh C. Chỉ trạng thái

    II/ KIỂM TRA VIẾT:(10 điểm)
    1/ Chính tả: (5 điểm)
    Giáo viên đọc chậm cho học sinh (nghe - viết) bài “Nhà rông ở Tây Nguyên” (SGK trang 127, TV3 tập 1) “từ Gian đầu nhà rông đến cúng tế”, thời gian khoảng 15 phút.
    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...

    2/ Tập làm văn: (5 điểm)
    Đề bài:
    Hãy viết một bức thư có nội dung thăm hỏi, báo tin tình hình học tập của em với một người thân hoặc người mà em quý mến nhất.
    Bài làm
    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
    I.KIỂM TRA ĐỌC
    2.Phần đọc hiểu (5 điểm)

    Câu 1: B (1đ)
    Câu 2: C (1đ)
    Câu 3: B (1đ)

    Câu 4: A (1đ)
    Câu 5: C (1đ)

    II.KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
    1/ Chính tả (5 điểm)
    - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng thể thơ.
    - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng qui
     
    Gửi ý kiến